Chi tiet tin tức - Sở Khoa học công nghệ

 

Thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Dự án “Xây dựng và phát triển mô hình tôm - lúa luân canh trên vùng đất phèn nhiễm mặn ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang”

Ngày 25-06-2020

Thực hiện Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh. Nay, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Dự án “Xây dựng và phát triển mô hình tôm - lúa luân canh trên vùng đất phèn nhiễm mặn ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” do Kỹ sư Nguyễn Hoàng Tâm làm chủ nhiệm và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Tổ chức chủ trì. Thời gian dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu là tháng 6/2020.

1. Thông tin chung về nhiệm vụ:

          - Dự án “Xây dựng và phát triển mô hình tôm - lúa luân canh trên vùng đất phèn nhiễm mặn ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang”.

          - Tổng kinh phí thực hiện dự án: 744.805.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm lẻ năm ngàn đồng). Trong đó,

          + Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 593.750.000 đồng (Năm trăm chín mươi ba triệu bảy trăm năm mươi  ngàn đồng).

          + Kinh phí từ nguồn khác (đối ứng): 151.056.000 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu không trăm năm mươi sáu ngàn đồng).

          - Thời gian thực hiện: 24 tháng (Bắt đầu từ tháng 6/2017 đến hết tháng 5/2019) và được gia hạn đến hết tháng 5/2020.

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ nhiệm: KS. Nguyễn Hoàng Tâm

- Thành viên tham gia thực hiện dự án:

+ TS. Lê Hồng Việt

+ ThS. Lê Kim Ngọc

+ ThS. Nguyễn Thị Thuỳ Lam

+ ThS. Hứa Huy Bình

+ KS. Phạm Công Lịnh

+ KS. Trần Văn Đẹp

+ KS. Sơn Ngọc Huyền

+ KS. Nguyễn Thị Cẩm Ngân

+ KS. Lê Hoàng Anh

2. Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu

- Thời gian: Tháng 6 năm 2020

- Địa điểm: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang

3. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

3.1. Về mức độ hoàn thành khối lượng công việc

Nội dung và sản phẩm đạt được theo yêu cầu đặt hàng:

......... - Báo cáo khoa học tổng kết dự án;

- 01 bài báo đăng trên Tạp chí nghề cá Cửu Long - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản II.

- Quy trình kỹ thuật luân canh tôm - lúa trên vùng đất phèn nhiễm mặn ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Mô hình nuôi tôm sú quảng canh luân canh với lúa (mô hình QC) tổng diện tích 32.500m2 (3,25ha).

- Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến luân canh với lúa (mô hình QCCT) tổng diệ tích 28.500m2 (2,85ha).

3.2 Về các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm KHCN

Mô hình tôm sú - lúa luân canh phù hợp với vùng đất phèn bị nhiễm mặn vào mùa khô ở ngoài đê bao ngăn mặn xã Lương Nghĩa. Mô hình đã tận dụng được nguồn nước mặn xâm nhập như một tài nguyên quý giá cùng với đất đai đã mang lại thu nhập đáng kể cho người dân thay vì bỏ đất trống trong mùa khô. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả kỹ thuật cũng như hiệu quả về kinh tế của mô hình cần đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và quản lý tốt các yếu tố môi trường, dịch hại. Kết quả dự án một lần nữa khẳng định tôm sú có thể nuôi được trong điều kiện độ mặn thấp, mô hình tôm – lúa luân canh giúp giảm lượng phân bón trong vụ trồng lúa.

Mô hình tôm - lúa ở huyện Long Mỹ

3.3 Những đóng góp mới của dự án

a. Về giải pháp khoa học - công nghệ

Kết quả của dự án là cơ sở để áp dụng và triển khai nhân rộng mô hình tôm - lúa nhằm giúp nông dân chủ động chuyển đổi mô hình canh tác phù hợp, từ đó giúp đa dạng hoá đối tượng cây trồng, vật nuôi, gia tăng hiệu quả và góp phần phát triển bền vững mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.

b. Về phương pháp được sử dụng để thực hiện các nội dung trong dự án

Sử dụng phương pháp điều tra nông hộ, phân tích và xử lý số liệu,… để thực hiện các nội dung trong dự án là phù hợp, đảm bảo tính chính xác, khách quan và có đầy đủ tư liệu khoa học để làm cơ sở so sánh, đánh giá với kết quả thực nghiệm dự án.

c. Những đóng góp mới khác

          Mô hình nuôi tôm thương phẩm theo hình thức quảng canh (mật độ thấp < 2 con/m2), tôm nuôi có thể sử dụng hoàn toàn thức ăn tự nhiên, không cần bổ sung thức ăn viên công nghiệp, từ đó góp phần chủ động được nguồn thức ăn, giảm ô nhiễm môi trường và dịch bệnh. Việc sử dụng giống lúa lai B-TE1 phù hợp trên nền đất nuôi tôm, mang lại năng suất và lợi nhuận cao. Giúp người dân ứng phó tốt với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.

Trong điều kiện mặn xâm nhập với nồng độ mặn thấp từ 3‰ trở xuống có thể áp dụng mô hình cá - lúa và lựa chọn thả nuôi một số loài cá nước ngọt như cá lóc, cá rô đồng, cá thát lát còm, sặc rằn. Đa dạng hoá mô hình và đối tượng sản xuất. Tận dụng lao động nông nhàn, tạo việc làm, giúp người dân ổn định cuộc sống./.

Ngọc Thu


Đang online: 1
Hôm nay: 341
Đã truy cập: 314547
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.