Chi tiet tin tức - Sở Khoa học công nghệ

 

Nghiệm thu kết quả nhiệm vụ “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng bền vững đất nông nghiệp tỉnh Hậu Giang”

Ngày 27-05-2021

Vừa qua, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang đã tiến hành tổ chức họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng bền vững đất nông nghiệp tỉnh Hậu Giang” do GS. TS. Võ Quang Minh làm chủ nhiệm và Trường Đại học Cần Thơ chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Qua kết quả bỏ phiếu của Hội đồng, nhiệm vụ được xếp loại “Đạt”.

Đại diện Ban Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày kết quả nghiên cứu

Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ

Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, chỉnh lý và cập nhật bản đồ đất theo hệ thống phân loại đất WRB-2006, xây dựng bản đồ độ phì nhiêu đất theo FCC cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; đề xuất giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên cơ sở các trở ngại của độ phì nhiêu đất FCC và những hạn chế trong canh tác nông nghiệp tại tỉnh Hậu Giang; xây dựng mô hình mẫu để nhân rộng và đề xuất loại cây trồng phù hợp với thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Hậu Giang.

Qua thời gian triển khai thực hiện, đề tài đã đạt được một số kết quả sau:

- Hậu Giang có diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 87% diện tích đất tự nhiên, với đa dạng loại hình sử dụng đất từ cây hàng năm đến cây lâu năm và cả nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm xuống bởi điều kiện thời tiết, xâm nhập mặn và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh.

- Kết quả chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Hậu Giang đã xây dựng được 02 nhóm đất chính là Gleysols (đất phù sa, 14 biểu loại đất) và Anthrosols (đất nhân tác hoặc  đất xáo trộn, 1 biểu loại đất). Trong đó biểu loại đất Gleyic-Anthrosols (đất xáo trộn có đặc tính Gleyic) có diện tích lớn nhất và biểu loại đất Umbric-BathyOrthiThionic-Gleysols (đất phèn hoạt động nhẹ) có diện tích thấp nhất.

- Thông qua chuyển đổi chú giải bản đồ đất sang bản đồ độ phì nhiêu đất, xác định việc canh tác lúa ở Hậu Giang thường gặp 9 trở ngại: đất chua ít, chua nhiều, khả năng cố định P cao, có khả năng thiếu lân ở tầng đất mặt, phèn hoạt động, khả năng ngộ độc Fe, Al cao, phèn tiềm tàng, nhiễm mặn ít. Ngoài ra, dựa vào số liệu phân tích đặc tính lý, hóa học đất xác định việc canh tác lúa ở Hậu Giang có thêm 3 trở ngại: đất đang thiếu P, khả năng cung cấp chất khoáng thấp và tiềm năng bị sodic.

- Trên cơ sở độ phì nhiêu đất đã xác định được 4 vùng thích nghi từ 09 đơn vị độ phì cho 5 kiểm sử dụng đất đai chính (lúa 3 vụ, cây ăn trái, chuyên mía, chuyên khóm, chuyên màu) của tỉnh Hậu Giang.

- Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tác động các khâu canh tác vào mô hình đã giữ cho độ phì đất khả năng ổn định theo hướng bền vững. Năng suất của các mô hình tính chung có gia tăng. Ngoại trừ mô hình cam Sành có tỷ suất lợi nhuận thấp (lỗ), các mô hình còn lại có tỷ suất lợi nhuận thay đổi từ 1,44 đến 4,76. Trong đó, cây quýt Đường và xoài cát Hòa Lộc có tiềm năng cho hiệu quả kinh tế cao. Để duy trì độ phì đất cần chú ý việc bón phân hữu cơ kết hợp với việc bón vôi, bồi bùn liếp định kỳ. Việc sử dụng nấm Trichoderma để ngừa bệnh vàng lá thối rễ cần được duy trì thường xuyên, nhất là đối với nhóm cây có múi. Cần tiếp tục nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa bệnh vàng lá gân xanh trên cây có múi để giúp cải thiện năng suất và phẩm chất trái. Ngoài ra, cần nghiên cứu liều lượng phân bón phù hợp cho cây ăn trái, khóm, mía trong điều kiện đất Hậu Giang để góp phần duy trì độ phì đất liếp./.

                                                                Hoàng Nhan (Sở KH&CN Hậu Giang)


Đang online: 3
Hôm nay: 635
Đã truy cập: 326158
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.